Ngày 26/2 (tức mùng 10 tháng Giêng) là ngày vía Thần Tài, nhiều người có nhu cầu mua vàng, bạc, thậm chí gửi tiết kiệm để… lấy may. Đặc biệt trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động tăng mạnh, nhu cầu gửi tiết kiệm đầu năm mới lại càng tăng cao.
Ngân hàng Bản Việt (BVBank) cho biết, trong ngày vía Thần Tài, gửi tiết kiệm từ 500 triệu đồng, kỳ hạn gửi từ 6 tháng trở lên, khách hàng được cấp mã cào để tham gia cào điện tử trúng thưởng ngay tiền mặt từ 100.000 đồng tới 1 triệu đồng, đặc biệt là giải Nhất với 3 chỉ vàng 999,9.
Đồng thời, khi gửi tiết kiệm (tại quầy hoặc trực tuyến) kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, với mỗi mức gửi từ 10 triệu đồng, khách hàng sẽ có cơ hội quay số trúng thưởng các sổ tiết kiệm trị giá từ 1 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến đang được BVBank niêm yết, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6 – 11 tháng 6,3%/năm, kỳ hạn 12 tháng 6,6%/năm, kỳ hạn 15 tháng 6,9%/năm, kỳ hạn 18 tháng 7%/năm. Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết là 7,1%/năm với kỳ hạn 24 tháng.
Cũng trong ngày vía Thần Tài, Ngân hàng Việt Á (Viet A Bank) công bố tăng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn từ 1 – 36 tháng đối với cả tiết kiệm trực tuyến và tiết kiệm tại quầy.
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ vừa được Viet A Bank công bố, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 và 2 tháng tăng 0,3%/năm, lần lượt lên mức 4,6% và 4,7%/năm.
Lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 3 – 5 tháng tăng thêm 0,25%/năm lên 4,75%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 – 11 tháng tăng mạnh 0,7%/năm, đồng loạt niêm yết tại 6,1%/năm.
Lãi suất các kỳ hạn còn lại đồng loạt tăng thêm 0,5%/năm. Theo đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 – 13 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 15 – 18 tháng 6,3%/năm, kỳ hạn 24 – 36 tháng 6,3%/năm.
Mức tăng tương tự cũng được Viet A Bank áp dụng cho tiền gửi tại quầy. Hiện lãi suất huy động tại quầy dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ như sau: Kỳ hạn 1 – 2 tháng 4,5 – 4,6%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 4,75%/năm; kỳ hạn 6 – 11 tháng 5,9%/năm; kỳ hạn 12 – 13 tháng 6%/năm; kỳ hạn 15 – 18 tháng 6,1%/năm; kỳ hạn 24 – 36 tháng 6,2%/năm.
Theo thống kê từ đầu tháng 2/2026, đã có 9 ngân hàng tăng lãi suất huy động gồm Agribank, MB, TPBank, KienlongBank, Sacombank, LPBank, Vietcombank, Techcombank, Viet A Bank.
Bên cạnh tăng lãi suất, nhiều ngân hàng còn “lì xì” thêm lãi suất cho người gửi tiền nhân dịp đầu năm.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT NGÀY 26/2 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 3,2 | 3,7 | 5,7 | 5,7 | 6 | 6 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,5 | 5,5 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,3 | 4,65 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,8 | 6,8 | 6,85 | 6,9 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,55 | 5,55 | 5,8 | 5,8 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,6 | 5,7 | 5,7 | 5,7 | 5,7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 6,85 | 5,85 | 6,95 | 5,95 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,9 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,3 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |