Sau khi điều chỉnh tăng vào hôm qua, Agribank sáng nay tiếp tục tăng lãi suất huy động với mức cao nhất lên đến 7%/năm.
Theo đó, Agribank tiếp tục tăng mạnh lãi suất huy động tại tất cả các kỳ hạn. Lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 1-5 tháng tăng lên 4,75%/năm, Trong đó, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng tăng 1,55%/năm, lãi suất kỳ hạn 3-5 tháng tăng mạnh 1,05%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 6-24 tháng đồng loạt được niêm yết mới tại 7%/năm, tăng mạnh 0,9%/năm đối với kỳ hạn 6-18 tháng, tăng 0,3%/năm với kỳ hạn 24 tháng.
Với việc vừa tăng lãi suất huy động, Agribank đang là ngân hàng niêm yết lãi suất cao nhất trong nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh.
Không chỉ ngân hàng Agribank, một loạt ngân hàng thương mại cũng vừa tăng lãi suất huy động.
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vừa nối dài danh sách các ngân hàng tăng lãi suất huy động trong tháng Ba. Đây là tháng thứ hai liên tiếp TPBank tăng lãi suất huy động sau khi đã tăng lãi suất từ 0,2-0,3%/năm hồi đầu tháng Hai.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được TPBank niêm yết, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt tăng 0,8%/năm và 0,7%/năm, cùng được niêm yết tại mức lãi suất 6,25%/năm.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 và 18 tháng được niêm yết mới tại 6,45%/năm, lần lượt tăng 0,7%/năm và 0,5%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất là 6,55%/năm do TPBank niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 24-36 tháng, tăng 0,4%/năm so với trước đó.
Lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 1-5 tháng vẫn được ngân hàng giữ nguyên tại mức lãi suất tối đa 4,75%/năm.
Lãi suất các sản phẩm tiết kiệm còn lại cũng được TPBank điều chỉnh tăng. Trong đó, lãi suất tiết kiệm tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ đối với tiết kiệm Trường An Lộc tăng từ 0,4-0,8%/năm.
Theo đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3-5 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 6-19 tháng 6,1%/năm, kỳ hạn 24-36 tháng 6,2%/năm.
TPBank vẫn đang tiếp tục áp dụng chương trình ưu đãi đến hết 31/3 dành cho khách hàng gửi tiết kiệm có giá trị từ 50 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng trở lên. Giải thưởng lớn nhất là xe ô tô VinFast VF3.
Ngân hàng Ngoại thương công nghệ số (VCBNeo) thậm chí còn mạnh tay tăng tới 1,75%/năm lãi suất tiền gửi. Lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 1-5 tháng vẫn được VCBNeo niêm yết tại 4,75%/năm, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-60 tháng đồng loạt niêm yết tại 7,2%/năm.
Qua đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-8 tháng tăng 1%/năm, kỳ hạn 9-11 tháng tăng 1,75%/năm, kỳ hạn 12 tháng tăng 0,8%/năm, kỳ hạn 13-60 tháng tăng 1%/năm.
Lãi suất huy động tại quầy cũng đang được VCBNeo niêm yết cao nhất 7,2%/năm cho kỳ hạn 12-60 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng là 6,8%/năm và kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm.
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) cũng vừa tăng lãi suất huy động các kỳ hạn từ 12 tháng.
Trong đó, lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng tăng 0,1%/năm lên 6,8%/năm; lãi suất huy động kỳ hạn 13-36 tháng tăng 0,2%/năm lên 6,6%/năm.
VPBank giữ nguyên lãi suất huy động các kỳ hạn dưới 12 tháng. Lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,6%/năm.
Theo thống kê từ đầu tháng 3 đến nay đã có 18 ngân hàng tăng lãi suất huy động gồm: VPBank, Sacombank, VietBank, MB, SHB, NCB, Techcombank, VietinBank, BIDV, BVBank, Vietcombank, Agribank, Saigonbank, OCB, MBV, Bac A Bank, TPBank, VCBNeo.
Trong đó, VPBank, MB, VietinBank, Sacombank đã có hai lần tăng lãi suất huy động trong thời gian này.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 26/3/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,6 | 4,65 | 6,35 | 6,45 | 6,55 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 7,2 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,25 | 6,25 | 7,35 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,3 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,6 |