Sau BIDV và VietinBank, “ông lớn” Vietcombank vừa trở thành ngân hàng tiếp theo gia nhập danh sách các ngân hàng tăng lãi suất huy động trong tháng 3/2026. Cùng với đó, VietinBank cũng có lần tăng lãi suất huy động thứ hai trong tháng này.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được Vietcombank công bố, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12-24 tháng đồng loạt niêm yết ở mức cao hơn trước.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ niêm yết mới cho kỳ hạn 12-13 tháng là 5,9%/năm, tăng 0,4%/năm so với mức lãi suất cũ.

Đáng chú ý, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 24 tháng tăng mạnh 1%/năm lên 6,5%/năm. Đây là mức lãi suất cao nhất theo niêm yết của Vietcombank.

Ngân hàng giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dưới 12 tháng. Trong đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng là 4%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,5%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 5,5%/năm.

Trong khi đó, Ngân hàng VietinBank cũng điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi với các kỳ hạn từ 12-36 tháng.

Lãi suất ngân hàng mới nhất do VietinBank niêm yết cho kỳ hạn 12-18 tháng là 5,9%/năm, tăng 0,4%/năm; kỳ hạn 24-36 tháng tăng mạnh 1%/năm lên 6,5%/năm.

Tuy nhiên, lãi suất huy động thực tế tại VietinBank có thể lên đến 7,5%/năm nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện về voucher lãi suất.

VietinBank giữ nguyên lãi suất huy động các kỳ hạn từ 1-11 tháng. Hiện lãi suất huy động kỳ hạn 1-5 tháng được ngân hàng niêm yết tại mức trần tối đa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, 4,75%/năm. Lãi suất huy động kỳ hạn 6-11 tháng là 5,5%/năm.

Đây là lần thứ hai kể từ đầu tháng 3 VietinBank tăng lãi suất huy động, một động thái được coi là hiếm có đối với một ngân hàng thuộc nhóm Big4.

Như vậy, trong nhóm ngân hàng Big4 hiện chỉ còn duy nhất Agribank vẫn chưa tăng lãi suất huy động. 

Cách đây một tháng, Agribank là ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất trong nhóm Big4, nhưng đến thời điểm hiện tại đây lại là ngân hàng niêm yết lãi suất huy động thấp hơn so với Vietcombank, BIDV, VietinBank.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 24/3/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG 
AGRIBANK 3,2 3,7 5,7 5,7 6 6
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4 4,5 5,5 5,5 5,9 5,9
VIETINBANK 4,75 4,75 5,5 5,5 5,9 5,9
ACB 4,6 4,65 6,35 6,45 6,55
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 7,2
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,3 5,3 5,8
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,4 4,4 5,7 5,4 6 5,35
LPBANK 4,7 4,75 6,8 6,8 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,9 5,9 6,55 6,55
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,7 4,75 6,4 6,4 6,6 6,8
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,6 4,6 5,9 5,9 6,1 6,1
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,35 5,49 5,8 6,25
SHB 4,6 4,65 6 6,1 6,3 6,5
TECHCOMBANK 4,35 4,75 7,25 6,25 7,35 6,35
TPBANK 4,75 4,75 5,4 5,5 5,7 5,9
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,6 4,75 6,1 6,1 6,2 6,3
VIETBANK 4,6 4,6 6,1 6,2 6,3 6,6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,4