Theo biểu lãi suất chứng chỉ tiền gửi vừa được MB niêm yết, lãi suất kỳ hạn ngày đã giảm mạnh 0,2 điểm phần trăm xuống 1%/năm.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn tuần giảm mạnh 1,8 điểm phần trăm, xuống còn 3,5%/năm.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng cũng giảm mạnh 0,5 điểm phần trăm, xuống còn 6,2%/năm.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 2 và 3 tháng giảm 0,3 điểm phần trăm, lần lượt còn 6,5%/năm và 6,8%/năm.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 4 tháng giảm 0,2 điểm phần trăm, xuống còn 6,9%/năm.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 5 tháng giảm nhẹ 0,1 điểm phần trăm, xuống 7%/năm.
MB giữ nguyên lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng ở mức 7,1%/năm. Đây cũng là mức lãi suất huy động cao nhất do ngân hàng này niêm yết.
Ngân hàng giữ nguyên lãi suất tiết kiệm trực tuyến. Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn tuần là 0,5%/năm, kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 5,8%/năm và kỳ hạn 12-18 tháng là 6,35%/năm.
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến cao nhất của MB hiện là 7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 24-60 tháng.
Đối với sản phẩm chứng chỉ tiền gửi, MB đưa ra điều kiện mua khá linh hoạt. Chỉ với khoản tiền từ 200.000 đồng và là bội số của 100.000 đồng, khách hàng có thể sở hữu chứng chỉ tiền gửi tại nhà băng này.
Trước đó, Vietcombank cũng đã giảm lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi, từ mức lãi suất cao nhất 7,9%/năm xuống còn 7,4%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng. Sản phẩm có mệnh giá 100.000 đồng/chứng chỉ và được phát hành trên ngân hàng số VCB Digibank.
Theo quy định của sản phẩm, chứng chỉ tiền gửi không được thanh toán trước hạn. Tuy nhiên, một số ngân hàng vẫn có các giải pháp hỗ trợ thanh khoản khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn.
Ngoài ra, khách hàng cũng có thể chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, sử dụng làm tài sản bảo đảm để vay vốn.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 26/6/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |