Áp lực cân đối nguồn vốn, đặc biệt là vốn cho vay trung và dài hạn, khiến các ngân hàng tích cực phát hành chứng chỉ tiền gửi để thu hút nguồn vốn.

Chứng chỉ tiền gửi thường được các ngân hàng trả lãi suất cao hơn từ 1-3 điểm phần trăm so với lãi suất huy động thông thường. Tại một số ngân hàng thương mại cổ phần, lãi suất huy động chứng chỉ tiền gửi cao nhất lên đến 9,4%/năm.

Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại nhà nước như Vietcombank, VietinBank, BIDV, lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao nhất là 7,5%/năm, vượt trội so với lãi suất tiết kiệm truyền thống được nhóm Big4 niêm yết.

Cụ thể, Vietcombank niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng là 7,5%/năm. Sản phẩm có mệnh giá 100.000 đồng, số lượng mua tối thiểu 200 chứng chỉ và phải là bội số của 10.

Theo quy định của ngân hàng, giao dịch mua chứng chỉ tiền gửi được phục vụ từ 6h đến 21h các ngày làm việc. Giao dịch chuyển quyền sở hữu theo hình thức mua, bán với Vietcombank được thực hiện từ 9h đến 15h cùng ngày.

Hiện Vietcombank chỉ niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi với duy nhất kỳ hạn 6 tháng.

Tại BIDV, lãi suất chứng chỉ tiền gửi được niêm yết cho các kỳ hạn từ 1-60 tháng.

Lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng là 4,75%/năm, tương đương lãi suất tiền gửi trực tuyến thông thường. Với các kỳ hạn 6-11 tháng và 13-60 tháng, mức lãi suất được niêm yết là 7,2%/năm.

Lãi suất cao nhất được BIDV niêm yết cho chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng là 7,4%/năm.

Tương tự BIDV, VietinBank niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng ở mức 4,75%/năm. Các kỳ hạn 6-9 tháng có lãi suất 7,2%/năm, trong khi kỳ hạn 12-36 tháng được áp dụng mức 7,4%/năm.

Theo TS. Nguyễn Văn Lộc, Giám đốc Chương trình đào tạo Kinh doanh thương mại, Đại học Phenikaa, việc các ngân hàng đồng thời đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi cho thấy nhu cầu bổ sung nguồn vốn trung, dài hạn ngày càng cấp thiết.

Ông Lộc nhận định, trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng được duy trì ở mức cao, các công cụ huy động vốn ngoài tiền gửi truyền thống sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa chi phí vốn của hệ thống ngân hàng có xu hướng gia tăng trong thời gian tới.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 30/9/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2  7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,1