Không có ngân hàng nào thay đổi biểu lãi suất huy động kể từ trước kỳ nghỉ lễ 30/4-1/5 đến nay.
Diễn biến lãi suất hiện tại đúng với nhận định của lãnh đạo các ngân hàng thương mại tại kỳ đại hội đồng cổ đông vừa qua, lãi suất huy động trước mắt sẽ có xu hướng đi ngang.
Theo thống kê đối với lãi suất huy động tại nhóm 4 ngân hàng thương mại quốc doanh, gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV (còn gọi là nhóm ngân hàng Big4), tất cả đều niêm yết lãi suất huy động cao nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn dưới 6 tháng, lên tới 4,75%/năm.
Sau khi 4 ngân hàng lớn trên đồng loạt giảm lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trong tháng 4, BIDV hiện là ngân hàng niêm yết lãi suất ngân hàng thấp nhất với các kỳ hạn tiền gửi từ 6 tháng.
Cụ thể, lãi suất ngân hàng BIDV niêm yết cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-9 tháng là 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 5,9%/năm, trong khi lãi suất tiền gửi cao nhất là 6%/năm do BIDV niêm yết cho các kỳ hạn 24-36 tháng.
Trong khi đó, Agribank, VietinBank và Vietcombank có sự tương đồng về lãi suất huy động tại tất cả kỳ hạn. Hiện cả 3 nhà băng này đều niêm yết mức lãi suất huy động trực tuyến 6,6%/năm cho các kỳ hạn 6-9 tháng, 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng đối với lãi suất tiết kiệm trực tuyến thông thường lĩnh lãi cuối kỳ.
Tuy nhiên, Vietcombank gần đây mở rộng danh mục sản phẩm huy động khi công bố mức lãi suất mới cho sản phẩm Tiền gửi rút gốc linh hoạt.
Đây là sản phẩm huy động tiền gửi có kỳ hạn, cho phép khách hàng rút linh hoạt tiền gốc trong kỳ hạn gửi. Phần gốc còn lại tiếp tục áp dụng lãi suất của tài khoản xác định tại kỳ đầu hạn.
Theo biểu lãi suất huy động tiền gửi rút gốc linh hoạt được Vietcombank niêm yết, lãi suất huy động cao nhất lên đến 7,4%/năm đối với kỳ hạn tiền gửi 12 tháng, 7,2%/năm với kỳ hạn 7 tháng, 7%/năm với kỳ hạn 6 tháng. Đây là các mức lãi suất cao hơn đáng kể so với lãi suất huy động các sản phẩm tiết kiệm thông thường, không bao gồm chứng chỉ tiền gửi.
Lãi suất các kỳ hạn còn lại được Vietcombank niêm yết từ 3,3%-5,8%/năm, thấp hơn đáng kể so với lãi suất huy động thông thường.
Theo quy định tại Vietcombank, số tiền gửi tối thiểu là 3 triệu đồng, số tiền rút gốc từng phần tối thiểu 1 triệu đồng.
Chỉ có một phương thức trả lãi đối với sản phẩm này là trả lãi cuối kỳ. Lãi suất áp dụng đối với phần tiền gốc rút trước hạn bằng trần lãi suất rút trước hạn VND theo quy định của ngân hàng về lãi suất khung áp dụng đối với khách hàng cá nhân tại thời điểm khách hàng rút gốc trước hạn.
Phần tiền gốc còn lại tiếp tục hưởng mức lãi suất đang áp dụng của tài khoản tiền gửi rút gốc linh hoạt.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 4/5/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,7 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 6,7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,3 | 6,3 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,7 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |