Theo khảo sát của phóng viên tại các quầy giao dịch ở Hà Nội, lãi suất huy động thực tế đang cao hơn rất nhiều so với lãi suất niêm yết

Big4 cũng phải "chạy đua"

Tại một quầy giao dịch BIDV, lãi suất huy động đang được ngân hàng áp dụng theo hai mức tiền gửi khác nhau: dưới 300 triệu đồng và từ 300 triệu đồng trở lên. Đây là mức lãi suất dành cho khách hàng bình dân, đối với khách hàng lớn, số tiền gửi hàng tỷ đồng sẽ có mức lãi suất cao hơn nữa.

Nhân viên ngân hàng cho biết, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 300 triệu đồng đang là 6,6%/năm. Trong khi đó, biểu lãi suất ngân hàng thực tế đang niêm yết là 4,5%/năm cho tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, nhân viên ngân hàng cho biết lãi suất đang được áp dụng lên đến 6,9%/năm. Trong khi đó, biểu lãi suất ngân hàng niêm yết công khai là 5,2%/năm.

Nếu khách hàng gửi tiết kiệm với số tiền dưới 300 triệu đồng, nhân viên giao dịch tại quầy của BIDV cho biết, lãi suất tiết kiệm được áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng lần lượt là 6,5%/năm và 6,7%/năm.

Tuy nhiên, mức lãi suất ưu đãi trên chỉ được ngân hàng áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Nhân viên nhà băng này cho biết, mức lãi suất ưu đãi trên chỉ được áp dụng trong thời gian rất ngắn.

“Nếu gửi sau Tết sợ là sẽ không còn áp dụng mức lãi suất ưu đãi này”, nhân viên tại quầy giao dịch BIDV cho hay.

Không chỉ chào lãi suất tiền gửi cao hơn so với niêm yết, BIDV cũng đang triển khai chương trình khuyến mại kéo dài đến hết 31/3/2026.

Cụ thể, khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm từ 100 triệu đồng trở lên tại quầy hoặc gửi tiết kiệm trực tuyến, với các kỳ hạn 6, 12, 13, 18 và 24 tháng sẽ có cơ hội trúng 1 sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng và 2.025 giải tiền mặt, mỗi giải 666.666 đồng.

Khách hàng còn được tham gia quay số với giải thưởng là 1 xe ô tô Mercedes C200 Avantgarde trị giá 1,59 tỷ đồng.

Tại Vietcombank, ngân hàng niêm yết chính thức trên website và ứng dụng VCB Digital là 2,1%/năm với kỳ hạn 1 – 2 tháng; 2,4%/năm kỳ hạn 3 – 5 tháng; 3,5%/năm kỳ hạn 6 – 9 tháng; 5,2%/năm kỳ hạn 12 – 18 tháng; và lãi suất huy động cao nhất 5,3%/năm cho kỳ hạn 24 – 36 tháng.

Mức lãi suất tiết kiệm này cũng vẫn đang được ngân hàng niêm yết tại quầy giao dịch của Vietcombank. Tuy nhiên, đi kèm với lãi suất niêm yết này, Vietcombank còn niêm yết một mức lãi suất khác dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 200 triệu đồng trở lên dành cho khách hàng thông thường và khách hàng ưu tiên. 

Theo nhân viên tại quầy giao dịch Vietcombank, biểu lãi suất niêm yết tại quầy dành cho khách hàng gửi từ 200 triệu đồng trở lên cũng chính là lãi suất thực tế đang được ngân hàng áp dụng.

Với khách hàng thông thường, lãi suất ngân hàng áp dụng cho tiền gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng như sau: Kỳ hạn 1 – 2 tháng 4,4%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 4,75%/năm; kỳ hạn 6 – 9 tháng 5,4%/năm; kỳ hạn 12 – 24 tháng 5,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng áp dụng cho tiền gửi từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng dành cho khách hàng thông thường được Vietcombank niêm yết như sau: Kỳ hạn 1 – 5 tháng 4,75%/năm; kỳ hạn 6 – 9 tháng 5,6%/năm; kỳ hạn 12 – 24 tháng 5,2%/năm.

Với khách hàng gửi tiết kiệm từ 1 tỷ trở lên, lãi suất sẽ là 4,75%/năm kỳ hạn 1 – 5 tháng; 5,8%/năm kỳ hạn 6 – 9 tháng; và 5,2%/năm kỳ hạn 12 – 24 tháng.

Như vậy, mức lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24 tháng dành cho các mức tiền gửi nói trên còn thấp hơn lãi suất niêm yết cùng kỳ hạn trên website và ứng dụng của ngân hàng. Điều này cho thấy Vietcombank đang ưu tiên huy động tiền gửi các kỳ hạn từ 6 – 9 tháng.

Đáng chú ý, lãi suất tiết kiệm được Vietcombank niêm yết cho khách hàng ưu tiên vượt trội hơn hẳn, với mức lãi suất trần 4,75%/năm đối với kỳ hạn 1 – 5 tháng.

Lãi suất dành cho khách hàng hạng Titan (từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng) đã chạm ngưỡng 6%/năm khi khách gửi kỳ hạn 12 – 24 tháng. 

Lãi suất tiền gửi Vietcombank áp dụng cho khách hàng hạng Vàng (từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng) cao nhất 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 – 24 tháng, và 6%/năm cho kỳ hạn 6 – 9 tháng.

Khách hàng Kim cương (từ 20 tỷ đến dưới 50 tỷ) sẽ được nhận về lãi suất lên tới 6,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 – 9 tháng; 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 – 24 tháng.

Lãi suất huy động cao nhất Vietcombank đang áp dụng dành cho khách hàng Kim cương Elite (từ 50 tỷ đồng trở lên) là 6,6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 – 24 tháng, 6,2%/năm cho kỳ hạn 6 – 9 tháng.

W-77cfeac4 fce9 436b b1e0 a112694a96c2.jpg
Biểu lãi suất huy động đang được một chi nhánh VCB đặt tại quầy giao dịch từ ngày 3/2/2026.

Trước đó, một ngân hàng trong nhóm Big4 là Agribank cũng công bố tăng lãi suất tiết kiệm với mức tăng từ 0,2 – 0,7%/năm. Hiện lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết của Agribank là 6%/năm cho kỳ hạn 12 – 24 tháng. Trong khi đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 – 9 tháng cũng đã tăng lên 5,7%/năm.

Việc ngân hàng Big4 chạy đua tăng lãi suất được xem là tất yếu khi khối ngân hàng nhỏ đang ngầm trả lãi suất cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động niêm yết.

Lãi suất "ngầm" ở nhiều ngân hàng tư nhân

Chẳng hạn như ABBank đang trả lãi suất tiết kiệm cho khách hàng gửi 6 tháng từ 7,8% - 8%/năm, trong khi lãi suất niêm yết chỉ 6,3%/năm.

Kienlong Bank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 và 12 tháng lần lượt 5,3% và 5,5%/năm, nhưng lãi suất thực tế đang trả cho khách hàng từ 7 – 7,4%/năm.

Tại MBV, lãi suất thực tế lên đến 8,1%/năm đối với khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng từ 500 triệu đồng, trong khi lãi suất niêm yết là 6,5%/năm.

Trong khi đó, Sacombank dù niêm yết lãi suất kỳ hạn 6 – 11 tháng chỉ 5,4%/năm, nhưng lãi suất thực tế trả cho khách hàng lên đến 7%/năm.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN DO CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT NGÀY 10/2/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3,2 3,7 5,7 5,7 6 6
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 2,1 2,4 3,5 3,5 5,2 5,2
ABBANK 4 4,2 6,5 6,5 6,5 6,5
ACB 4,3  4,65 5,2 5,3 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,3 5,3 5,8
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 3,9 3,9 5,4 5,1 5,7 5,45
LPBANK 4,5 4,75 6,2 6,3 6,3 6,3
MB 4,5 4,7 5,55 5,55 5,8 5,8
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,4 4,5 5,6 5,6 5,6 5,6
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,75 4,75 6,85 6,85 6,95 6,95
TPBANK 4,75 4,75 5,1 5,3 5,5 5,7
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,3 4,5 5,4 5,4 5,7 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,2 6,2