Sau khi tăng mạnh lãi suất vào đầu tháng 1, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa bất ngờ công bố giảm lãi suất huy động với mức giảm lãi suất 0,2%/năm các kỳ hạn từ 1 – 60 tháng. Mức giảm lãi suất tiền gửi này diễn ra với cả tiền gửi trực tuyến và tại quầy.
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến do ABBank công bố, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 – 2 tháng đã giảm xuống 3,8%/năm. Lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn từ 3 – 5 tháng cũng giảm xuống còn 4%/năm.
Cũng với mức giảm lãi suất 0,2%/năm, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn từ 6 – 60 tháng được ABBank đồng loạt niêm yết mới tại 6,3%/năm.
Tương tự, lãi suất tiền gửi tại quầy được ABBank niêm yết mới như sau: Lãi suất kỳ hạn 1 – 2 tháng 3,6%/năm, kỳ hạn 3 – 5 tháng 3,8%/năm; và lãi suất huy động cao nhất tại quầy theo niêm yết là 6,1%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn từ 6 – 60 tháng.
Trước đó, ABBank từng tăng mạnh lãi suất huy động vào đầu tháng 1 với mức tăng từ 0,4% - 1,2%/năm.
Mặc dù giảm lãi suất trên danh nghĩa, thực tế lãi suất tiết kiệm tại quầy vẫn được nhân viên ABBank mời chào khách hàng với mức cao hơn rất nhiều so với niêm yết.
Theo khảo sát của VietNamNet, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng đang được ABBank trả cho người gửi tiền từ 7,8%/năm đến 8%/năm tuỳ theo lượng tiền gửi.
Theo đó, chỉ cần gửi từ 200 triệu đồng trở lên là đã có thể nhận về mức lãi suất tiết kiệm cao nhất lên đến 8%/năm, cao hơn đến 1,9%/năm so với mức lãi suất ngân hàng niêm yết.
Trong khi ABBank công bố giảm lãi suất niêm yết, một ngân hàng khác lại công bố tăng lãi suất niêm yết là Ngân hàng Tiên Phong (TPBank).
Tuy nhiên, dù tăng lãi suất huy động trực tuyến nhưng TPBank lại bất ngờ giảm lãi suất huy động tại quầy.
Theo đó, lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 6 – 36 tháng vừa được TPBank tăng thêm từ 0,2 – 0,3%/năm, trong khi lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 – 5 tháng tiếp tục được giữ nguyên ở mức lãi suất trần 4,75%/năm dành cho tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới nhất của ngân hàng này cho thấy, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng lĩnh lãi cuối kỳ tăng 0,3%/năm lên 5,4%/năm; lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng tăng 0,2%/năm lên 5,5%/năm.
Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng được TPBank điều chỉnh tăng thêm 0,2%/năm lên 5,7%/năm, lãi suất kỳ hạn 18 tháng cũng tăng mức tương tự lên 5,9%/năm.
Cũng với mức tăng 0,2%/năm, lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 24 – 36 tháng tại TPBank đã chính thức chạm mốc 6,1%/năm. Đây là mức lãi suất huy động cao nhất theo công bố của nhà băng này.
Trái lại, lãi suất huy động tại quầy của TPBank lại quay đầu giảm. Theo biểu lãi suất huy động VND dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ của TPBank, lãi suất kỳ hạn 1 – 3 tháng giảm từ mức trần 4,75%/năm xuống 4,5%/năm.
Lãi suất huy động tại quầy các kỳ hạn còn lại vẫn được giữ nguyên. Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 4,9%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,4%/năm, kỳ hạn 18 tháng 5,6%/năm, và lãi suất kỳ hạn 36 tháng là 5,8%/năm.
Theo thống kê từ đầu tháng 2/2026, đã có ba ngân hàng tăng lãi suất huy động gồm Agribank, MB, và TPBank. Ngược lại, ACB, Sacombank và ABBank là những ngân hàng giảm lãi suất huy động.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT CỦA CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 11/2/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 3,2 | 3,7 | 5,7 | 5,7 | 6 | 6 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,3 | 4,65 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,8 | 6,8 | 6,85 | 6,9 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,2 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,55 | 5,55 | 5,8 | 5,8 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,4 | 4,5 | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,85 | 6,85 | 6,95 | 6,95 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,9 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,3 | 4,5 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |