Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) mới đây đã công bố chương trình ưu đãi cộng thêm lãi suất tiền gửi 2,2 điểm phần trăm dành cho khách hàng mới, qua đó đưa lãi suất tiền gửi cao nhất lên đến 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.
Chương trình được MB áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1-6 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ trên ứng dụng MBBank trong năm 2026.
Tuy nhiên, việc cộng thêm lãi suất chỉ được áp dụng với khách hàng mới, mỗi khách hàng chỉ được sử dụng một lượt ưu đãi. Số tiền gửi quy định tối thiểu tại MB là 1 triệu đồng.
Trường hợp lãi suất sau khi áp dụng ưu đãi vượt lãi suất trần, mức lãi suất áp dụng cuối cùng là mức lãi suất trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
MB đang niêm yết lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 6 tháng 5,8%/năm.
Do đó, sau khi cộng ưu đãi, lãi suất thực tế áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng tối đa là 4,75%/năm.
Lãi suất ngân hàng áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng sau khi cộng thêm lãi suất 2,2 điểm phần trăm, lên tới 8%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến các kỳ hạn còn lại được MB niêm yết như sau: Kỳ hạn 7-11 tháng là 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,35%/năm, kỳ hạn 24-60 tháng là 7%/năm.
Ngoài ra, MB cũng triển khai chương trình ưu đãi lãi suất cộng thêm 2 điểm phần trăm vào lãi suất tiết kiệm cho tất cả khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến trong hai ngày cuối tuần. Chương trình này được nhà băng áp dụng cho khách hàng gửi tiền trực tuyến cố định trả lãi cuối kỳ trên ứng dụng MBBank, kỳ hạn 1-6 tháng, số tiền gửi tối thiểu 20 triệu đồng.
Theo đó, lãi suất sau khi áp dụng ưu đãi sẽ là 7,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng.
MB không phải là ngân hàng duy nhất ưu đãi lãi suất huy động trong hai ngày cuối tuần. Trước đó, Eximbank từ lâu đã áp dụng biểu lãi suất huy động riêng biệt dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến trong hai ngày cuối tuần, với lãi suất cao hơn từ 0,1-0,3 điểm phần trăm so với lãi suất áp dụng cho các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Eximbank cũng áp dụng các mức lãi suất khác nhau khi phân hạng khách hàng (Silver, Gold, Platinum, Infinite) với mức chênh lệch lãi suất mỗi hạng là 0,1 điểm phần trăm.
Ngoài ra, khách hàng được cộng thêm 0,1 điểm phần trăm khi gửi tiết kiệm vào trước ngày sinh 1 ngày, đúng ngày sinh hoặc sau ngày sinh 1 ngày.
Thuộc hệ sinh thái MB Group, Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại (MBV) cũng vừa công bố cộng thêm lãi suất 1,2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 200 triệu đồng trở lên.
Lãi suất tiết kiệm cao nhất tại ngân hàng này lên đến 8,2%/năm nếu khách hàng gửi từ 200 triệu đồng, với kỳ hạn từ 6 tháng.
MBV cũng cộng thêm lãi suất tới 1 điểm phần trăm khi khách hàng gửi từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng. Theo đó, lãi suất thực tế có thể lên tới 8%/năm đối với tiền gửi các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng với số tiền gửi trong khoảng này.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 13/8 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,75 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7,5 | 7,5 | 7,8 | 7,8 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |