Sau hơn 2 năm giữ nguyên biểu lãi suất kể từ lần điều chỉnh ngày 15/4/2024, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) bất ngờ có động thái mới về lãi suất huy động.

Theo đó, SCB vừa điều chỉnh lãi suất đối với sản phẩm "Tiền gửi thông thường 13 tháng", đưa mức lãi suất từ 3,9% lên 8,7%/năm, trong khi các kỳ hạn và sản phẩm tiền gửi khác được giữ nguyên.

Như vậy, lãi suất huy động đã được ngân hàng tăng lên cao hơn 4,8 điểm phần trăm. Đây là mức tăng hiếm thấy trong một lần điều chỉnh lãi suất.

Tuy nhiên, mức lãi suất cao nhất trong biểu lãi suất tiền gửi của SCB là 8,7%/năm chỉ áp dụng cho duy nhất kỳ hạn 13 tháng, với tên gọi “Tiền gửi thông thường 13 tháng”, dành cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ.

SCB giữ nguyên lãi suất tiền gửi các kỳ hạn cũng như với các sản phẩm tiền gửi còn lại. Ngân hàng đang trong diện kiểm soát đặc biệt này niêm yết lãi suất tiền gửi thấp nhất trên thị trường. Sau lần điều chỉnh ngày 15/4/2024, SCB duy trì biểu lãi suất này trong thời gian dài, bất chấp các ngân hàng khác đang đua tăng lãi suất.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến đang được SCB niêm yết áp dụng cho hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-2 tháng chỉ 1,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 1,9%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 2,9%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 3,7%/năm và kỳ hạn 13-36 tháng là 3,9%/năm.

Đối với biểu lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiết kiệm thông thường và sản phẩm tiết kiệm “Phát Lộc Tài”, lãi suất cũng được SCB áp dụng giống với lãi suất tiết kiệm trực tuyến, tương đương mức lãi suất tiết kiệm cao nhất là 3,9%/năm theo niêm yết. 

Liên quan đến các hoạt động của SCB, nhà băng này tiếp tục chấm dứt hoạt động đối với 13 chi nhánh trong thời gian từ ngày 8/8 đến ngày 15/8/2026.

Tính đến hiện tại, SCB chỉ còn hơn 10 điểm giao dịch ngân hàng trên cả nước, trong đó tập trung chủ yếu tại TPHCM.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 21/8/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 6,8 6,8 7 7
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2 6