Theo khảo sát đối với biểu lãi suất huy động do các ngân hàng niêm yết, hai ngân hàng PGBank và MBV đang dẫn đầu thị trường về lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng, lên tới 7,2%/năm cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ.
Mức lãi suất trên được PGBank và MBV áp dụng với cả các khoản tiền gửi có giá trị nhỏ.
Bac A Bank cũng niêm yết lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng lên tới 7,05%/năm, tuy nhiên, chỉ áp dụng với tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên. Trong khi đó, ngân hàng này trả cho người gửi tiền mức lãi suất 6,85%/năm với tài khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, cũng là mức lãi suất rất cao so với mặt bằng chung hiện nay.
Techcombank dù chỉ niêm yết lãi suất 5,95%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ, nhưng với chính sách cộng thêm 1%/năm lãi suất, thực tế người gửi tiền sẽ nhận về mức lãi suất tiết kiệm lên đến 6,95%/năm.
Tại Ngân hàng OCB, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng cao nhất lên đến 6,7%/năm, áp dụng cho tài khoản tiền gửi trên 500 triệu đồng.
Đối với khách hàng gửi dưới 100 triệu đồng hoặc từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, lãi suất tiết kiệm lần lượt được niêm yết là 6,5%/năm và 6,6%/năm. Đây cũng là mức lãi suất ngân hàng vượt trội so với lãi suất niêm yết tại các ngân hàng còn lại.
Tại Ngân hàng số Vikki Bank, một trong những ngân hàng thuộc nhóm dẫn đầu, lãi suất kỳ hạn 12 tháng cũng được niêm yết tại mức 6,6%/năm.
Các ngân hàng VIB, BVBank và ABBank sau khi tăng lãi suất huy động vào đầu năm 2026 cũng đang thuộc nhóm dẫn đầu thị trường về lãi suất kỳ hạn 12 tháng, lên tới 6,5%/năm.
Ngoài các ngân hàng nói trên, một loạt nhà băng đã nâng lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng lên trên 6%/năm, bao gồm: VCBNeo 6,4%/năm, LPBank và NCB 6,3%/năm, BaoViet Bank 6,25%/năm, VPBank 6,2%/năm, PVCombank 6,1%/năm và hai ngân hàng Sacombank, Saigonbank đang niêm yết lãi suất tiền gửi 6%/năm.
Theo thống kê từ đầu tháng 1/2025 đến nay, có 11 ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi, bao gồm: VIB, Sacombank, VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank, LPBank, VCBNeo, BaoViet Bank, MBV, Saigonbank.
Ngược lại, hai ngân hàng giảm lãi suất là ACB và PGBank (kỳ hạn 18-36 tháng).
| Ngân hàng Nhà nước cho biết, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của ngân hàng thương mại trong nước tháng 12/2025 ở mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 3,8-4,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng; 4,7-5,9%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng; 5,0-6,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 đến 24 tháng và 6,8%/năm đối với kỳ hạn trên 24 tháng. |
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 23/1/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| TECHCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,85 | 6,85 | 6,95 | 6,95 |
| BAC A BANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7,05 | 7,10 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,7 | 6,9 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| ABBANK | 4 | 4,2 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,5 | 6,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,2 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| SAIGONBANK | 4,4 | 4,6 | 5,5 | 5,6 | 6 | 6,2 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| ACB | 4,3 | 4,65 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,3 | 4,5 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 5,8 |
| MB | 4,5 | 4,65 | 5,3 | 5,3 | 5,55 | 5,7 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| AGRIBANK | 3 | 3,5 | 5 | 5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,3 | 5,3 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |