Theo biểu lãi suất mới của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) áp dụng từ ngày 27/5, lãi suất huy động được điều chỉnh giảm 0,1 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn tiền gửi từ 1-5 tháng.

Theo đó, lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ niêm yết cho kỳ hạn 1-2 tháng là 4,6%/năm và kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm.

Các kỳ hạn còn lại được LPBank giữ nguyên.

Hiện nhà băng này niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-11 tháng là 6,9%/năm, kỳ hạn 12-13 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 15-18 tháng là 7,1%/năm.

Mức lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết thông thường tại LPBank là 7,2%/năm đối với tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24-25 tháng.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 36-60 tháng là 6,2%/năm.

LPBank cũng giữ nguyên lãi suất tiết kiệm tại quầy, đối với cả lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng thường và khách hàng ưu tiên.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy dành cho khách hàng thường, lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng là 4,4%/năm, kỳ hạn 4-5 tháng là 4,6%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,3%/năm, kỳ hạn 13 tháng là 6,4%/năm và kỳ hạn 15-18 tháng là 6,5%/năm.

Lãi suất huy động cao nhất theo biểu lãi suất này là 6,6%/năm dành cho kỳ hạn 24-25 tháng. Lãi suất kỳ hạn 36-60 tháng là 6,2%/năm, bằng với mức lãi suất niêm yết cho tiền gửi trực tuyến.

Đối với khách hàng ưu tiên, LPBank phân loại khách hàng theo gói hội viên, bao gồm hạng Diamond, hạng Gold, hạng Ruby. Trong đó, lãi suất niêm yết cao nhất cho khách hàng ưu tiên là 6,8%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 18-25 tháng với khách hàng hội viên Diamond.

Ngoài biểu niêm yết thông thường, LPBank còn áp dụng mức 7,2%/năm cho khoản tiền gửi đặc biệt từ 300 tỷ đồng trở lên.

LPBank là ngân hàng tiếp theo giảm lãi suất huy động trong tháng 5, sau các đợt điều chỉnh tại MB, Saigonbank, ACB và Sacombank.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 27/5/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 5,8 5,8 5,9 5,9
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,5 4,7 4,9 4,9 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,9 6,9 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7,2 7,2 7,2 7,2
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,4 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,65 4,65 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2