Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVBank) vừa trở thành ngân hàng tiếp theo tăng lãi suất huy động trong tháng 1/2026. Lãi suất tiền gửi của ngân hàng này vừa được điều chỉnh tăng các kỳ hạn từ 6 – 24 tháng.
Theo biểu lãi suất tiền gửi trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ vừa được BVBank cập nhật, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 – 5 tháng tiếp tục được niêm yết tại mức lãi suất trần 4,75%/năm.
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 – 11 tháng đồng loạt tăng thêm 0,1%/năm lên 6,3%/năm.
Lãi suất ngân hàng trực tuyến kỳ hạn 12 tháng cũng tăng 0,1%/năm lên 6,6%/năm.
Trong khi đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 15 tháng bật tăng mạnh 0,7%/năm lên 6,9%/năm.
Lãi suất huy động được BVBank đẩy lên cao nhất cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 18 và 24 tháng, lần lượt lên đến 7%/năm và 7,1%/năm, đồng nghĩa với việc tăng mạnh 0,8%/năm và 0,9%/năm.
Với biểu lãi suất huy động mới, BVBank là một trong số ít các ngân hàng niêm yết lãi suất vượt 7%/năm, cùng với OCB, Bac A Bank, PGBank, và MBV.
Đối với lãi suất tiết kiệm tại quầy, BVBank cũng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn 1 – 5 tháng tại 4,75/năm, kỳ hạn 6 – 11 tháng giữ nguyên tại 6,15%/năm, kỳ hạn 12 tháng 6,45%/năm, và kỳ hạn 36 – 60 tháng 6,4%/năm.
Tuy nhiên, lãi suất tiết kiệm tại quầy các kỳ hạn còn lại đều được điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, kỳ hạn 15 tháng tăng mạnh 0,6%/năm lên 6,75%/năm, kỳ hạn 18 tháng tăng 0,7%/năm lên 6,85%/năm, và lãi suất tiết kiệm cao nhất tại quầy lên đến 6,95%/năm cho kỳ hạn 24 tháng với mức tăng 0,8%/năm.
Ngoài lãi suất niêm yết nói trên, BVBank còn áp dụng “lãi suất cộng hưởng”. Nếu khách hàng duy trì từ 80%/năm số tiền gửi ban đầu đến ngày đến hạn sẽ nhận thêm lãi suất ưu đãi theo quy định của ngân hàng từng thời kỳ.
Cũng trong sáng nay, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) tiếp tục có động thái khác lạ đối với biểu lãi suất huy động trực tuyến khi điều chỉnh lãi suất ngày thứ tư liên tiếp.
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến được ngân hàng công bố trên ứng dụng ACB One sáng nay, cũng là lãi suất thực đang được áp dụng cho người gửi tiền, lãi suất ngân hàng các kỳ hạn 1 – 2 tháng và 6 – 12 tháng giảm trở lại 0,1%/năm.
Theo đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 1 – 2 tháng mới nhất là 4,5%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng là 6,05%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng giảm về 6,15%/năm.
Với mức giảm 0,1%/năm, lãi suất tiền gửi trực tuyến cao nhất tại ACB đang là 6,25%/năm.
Trong khi đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 – 5 tháng vẫn giữ nguyên 4,65%/năm trong cả 4 ngày điều chỉnh liên tiếp.
Trước đó, ACB đã có 3 lần điều chỉnh lãi suất tiết kiệm liên tiếp trong 3 ngày 27, 28 và 29/1/2026.
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến dành cho tiền gửi dưới 200 triệu đồng được ACB công bố trên website của ngân hàng, lãi suất tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 1 tháng là 4,3%/năm, kỳ hạn 2 tháng 4,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng 4,65%/năm, kỳ hạn 6 tháng 5,2%/năm, kỳ hạn 9 tháng 5,3%/năm, và lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng là 5,7%/năm.
Ngay cả với tài khoản tiền gửi trực tuyến có số dư từ 5 tỷ đồng trở lên, lãi suất huy động cao nhất do ACB công bố trên website cũng chỉ 5,9%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng.
Tuy nhiên, ACB áp dụng lãi suất thưởng bậc thang đối với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Mức lãi suất thưởng là 0,1%/năm dành cho tài khoản tiền gửi có số dư từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; 0,15%/năm dành cho tài khoản tiền gửi có số dư từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; và 0,2%/năm dành cho tài khoản tiền gửi có số dư từ 5 tỷ đồng.
Theo tìm hiểu tại quầy giao dịch của nhà băng này, mức lãi suất huy động thực tế đang được áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm cũng chính là mức lãi suất niêm yết trên ứng dụng của ngân hàng này.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 30/1/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 3 | 3,5 | 5 | 5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| ABBANK | 4 | 4,2 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| ACB | 4,5 | 4,65 | 6,05 | 6,15 | 6,25 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,8 | 6,8 | 6,85 | 6,9 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 7 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,2 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| MB | 4,5 | 4,65 | 5,3 | 5,3 | 5,55 | 5,7 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 6,85 | 6,85 | 6,95 | 6,95 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,3 | 4,5 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |