Lãi suất huy động ngân hàng nào đang cao nhất?
Theo biểu lãi suất huy động đang được các ngân hàng Big4 (Agribank, VietinBank, BIDV, và Vietcombank) niêm yết, Agribank vẫn là ngân hàng đưa ra mức lãi suất tiết kiệm vượt trội hơn so với ba ngân hàng còn lại.
Hiện lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 – 2 tháng đang được Agribank công bố là 3%/năm, kỳ hạn 3 – 5 tháng 3,5%/năm, kỳ hạn 6 – 11 tháng 5%/năm.
Lãi suất huy động cao nhất được Agribank công bố là 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn tiền gửi từ 12 – 36 tháng.
So với lãi suất của ba “ông lớn” còn lại thuộc nhóm Big4, lãi suất ngân hàng Agribank chiếm ưu thế ở các kỳ hạn từ 1 – 12 tháng.
Trong khi đó, VietinBank và BIDV hiện đang công bố hai biểu lãi suất tiền gửi giống hệt nhau ở mọi kỳ hạn.
Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 2 tháng tại hai nhà băng này đang là 3%/năm (bằng với Agribank).
BIDV và VietinBank cùng niêm yết lãi suất 3,4%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 3 – 5 tháng.
Trong khi đó, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 – 11 tháng cùng được niêm yết tại 4,5%/năm. Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng được niêm yết tại 5,2%/năm.
Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất cũng được BIDV và VietinBank công bố tại 5,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn sau 12 tháng. Đây cũng là mức lãi suất cùng kỳ hạn do Agribank công bố.
Đối với Vietcombank, ngoại trừ kỳ hạn 12 tháng đang được niêm yết tại mức 5,2%/năm (bằng với BIDV và VietinBank), lãi suất tiền gửi các kỳ hạn còn lại thấp hơn so với 3 ngân hàng.
Cụ thể, Vietcombank niêm yết lãi suất huy động kỳ hạn 1 – 2 tháng chỉ 2,1%/năm; kỳ hạn 3 – 5 tháng 2,4%/năm; kỳ hạn 6 – 11 tháng 3,5%/năm; và lãi suất huy động cao nhất là 5,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 – 24 tháng.
Khi Big4 chạy đua huy động tiền gửi
Mặc dù duy trì mức lãi suất được coi là thấp nhất thị trường hiện nay, nhưng cả 4 “ông lớn” ngân hàng đều không đứng ngoài cuộc chạy đua huy động tiền gửi, nhất là trong giai đoạn cận Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026.
Trong đó, BIDV triển khai chương trình khuyến mại trên toàn hệ thống từ nay đến hết 31/3.
Khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm từ 100 triệu đồng trở lên tại quầy hoặc gửi tiết kiệm trực tuyến, với các kỳ hạn 6, 12, 13, 18 và 24 tháng sẽ có cơ hội trúng 1 sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng và 2.025 giải tiền mặt, mỗi giải 666.666 đồng.
Khách hàng còn được tham gia quay số với giải thưởng là 1 xe ô tô Mercedes C200 Avantgarde trị giá 1,59 tỷ đồng.
Tại Vietcombank, ngân hàng phát hành Chứng chỉ tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 6%/năm, cao hơn 0,8%/năm so với lãi suất huy động thông thường.
Trong khi đó, VietinBank trở thành ngân hàng đầu tiên trong nhóm Big4 ra mắt Tiền gửi thông minh (Smart Savings) – sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn trực tuyến trên VietinBank iPay Mobile.
Chỉ cần gửi 1 triệu đồng trong thời gian từ 1/1 – 31/3, khách hàng có cơ hội trúng ô tô VinFast VF5, sổ tiết kiệm trị giá từ 5 - 50 triệu đồng.
Trong nhóm Big4, Agribank công bố tặng hơn 5.500 phần quà tặng khách hàng gửi tiền từ 20/1 – 31/3 gồm sổ tiết kiệm trị giá từ 1 triệu đồng đến 380 triệu đồng.
|
Theo báo cáo thị trường tiền tệ tuần từ 26/1 – 30/1/2026, trong tuần NHNN bơm ròng 46.340 tỷ đồng trên kênh OMO. Cụ thể, thông qua nghiệp vụ mua kỳ hạn, NHNN bơm mới 72.000 tỷ đồng (kỳ hạn 7 ngày, 56 ngày, lãi suất 4,5%/năm) trong khi 25.660 tỷ đồng phát hành trước đó đã đáo hạn. Lượng OMO lưu hành trên thị trường đạt 294.448 tỷ đồng. Tính đến ngày 30/1/2026, lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần lần lượt tăng lên 5,09%/năm; 5,89%/năm; 6,99%/năm. Theo bộ phận phân tích Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), với yếu tố mùa vụ là dịp Tết nguyên đán cận kề, tình trạng căng thẳng thanh khoản nhiều khả năng sẽ tiếp tục kéo dài cho tới kỳ nghỉ Tết và sẽ giảm bớt trở lại sau đó. |
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 4/2/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 3 | 3,5 | 5 | 5 | 5,3 | 5,3 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETCOMBANK | 2,1 | 2,4 | 3,5 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| ABBANK | 4 | 4,2 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| ACB | 4,3 | 4,65 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,8 | 6,8 | 6,85 | 6,9 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 7 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 4,9 | 5,2 | 5,7 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,55 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 3,9 | 3,9 | 5,4 | 5,1 | 5,7 | 5,45 |
| LPBANK | 4,5 | 4,75 | 6,2 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| MB | 4,5 | 4,65 | 5,3 | 5,3 | 5,55 | 5,7 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,4 | 4,5 | 5,6 | 5,6 | 5,6 | 5,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| SHB | 4,2 | 4,65 | 5,6 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 6,85 | 6,85 | 6,95 | 6,95 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,1 | 5,3 | 5,5 | 5,7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,3 | 4,5 | 5,4 | 5,4 | 5,7 | 5,8 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,4 | 5,5 | 5,6 | 5,8 | 6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,2 |