Trong số các ngân hàng đang duy trì chính sách “lãi suất đặc biệt” hiện nay, ABBank vẫn đang giữ ngôi vị quán quân về mức lãi suất đặc biệt khi công bố mức lãi suất lên đến 9,65%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng. 

Tuy nhiên, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất này chỉ được ABBank dành cho khách hàng có số dư tiền gửi từ 1.500 tỷ đồng.

Hiện ABBank niêm yết lãi suất ngân hàng kỳ hạn 13 tháng cho khách hàng thông thường chỉ từ 6,3% - 6,5%/năm tuỳ theo tiền gửi tại quầy hay trực tuyến.

Đứng thứ hai về mức lãi suất đặc biệt cao nhất là PVCombank với lãi suất ngân hàng lên đến 9%/năm. 

Đây là mức lãi suất được PVCombank áp dụng cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 và 13 tháng, trong khi lãi suất niêm yết cho khách hàng “bình dân” với hai kỳ hạn này lần lượt là 5,5%/năm và 6%/năm. 

Theo PVCombank, điều kiện để khách hàng được hưởng mức lãi suất tiền gửi cao nhất này là phải có số dư tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng. Đây cũng là ngân hàng ra điều kiện khó đáp ứng nhất trong số các ngân hàng công bố lãi suất đặc biệt.

Tại Vikki Bank, ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm tại quầy là 6,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Tuy nhiên, khách hàng sẽ nhận được lãi suất tiết kiệm cao nhất 8,4%/năm (tương đương lãi suất tiết kiệm 13 tháng cộng biên độ 1,8%/năm).

Điều kiện để được hưởng lãi suất đặc biệt này được Vikki Bank đưa ra là số tiền gửi từ 999 tỷ đồng.

vietcombank 2024 (100).jpg
Ảnh minh hoạ (Hoàng Hà).

Trong số các ngân hàng này, HDBank là ngân hàng duy trì lãi suất đặc biệt lên đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, trong khi lãi suất niêm yết tại quầy thông thường 5,9%/năm. 

Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đặc biệt được HDBank công bố là 7,7%/năm, trong khi niêm yết tại quầy cho khách thông thường là 5,7%/năm.

Để được nhận mức lãi suất tiền gửi từ 7,7% - 8,1%/năm như trên, khách hàng HDBank cần đáp ứng yêu cầu là gửi số tiền tối thiểu 500 tỷ đồng.

Ngân hàng MSB cho biết, lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 12 tháng do ngân hàng niêm yết là 5,8%/năm, cũng là lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết. 

Tuy nhiên, lãi suất đặc biệt của MSB lên đến 8%/năm nếu khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng số tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

Còn tại Nam A Bank, khách hàng thông thường gửi tại quầy kỳ hạn 24 tháng lãi cuối kỳ, số tiền gửi dưới 500 tỷ đồng sẽ áp dụng lãi suất 5,7%/năm. Đối với khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên áp dụng lãi suất 6,70%/năm và được phê duyệt của Tổng Giám đốc.

Tuy nhiên, Nam A Bank cho biết, đối với khoản tiền gửi từ 6 tháng trở lên, khách hàng có quyền thỏa thuận lãi suất cụ thể với Ngân hàng trên cơ sở biểu lãi suất ban hành từng thời kỳ và cung cầu vốn thị trường.

Tại Ngân hàng ACB, chính sách lãi suất đặc biệt khiến lãi suất huy động cao nhất của ngân hàng này lên 6,3%/năm. 

Điều kiện để được hưởng mức lãi suất này là khách hàng phải gửi số tiền từ 200 tỷ đồng, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ. Nếu lựa chọn lĩnh lãi hằng tháng, lãi suất sẽ là 6,05%/năm.

Trong khi thực tế ngân hàng đang niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy cho kỳ hạn 13 tháng chỉ là 5,3%/năm lĩnh lãi cuối kỳ, và 5,1%/năm lĩnh hằng tháng.

Ngân hàng LPBank từ lâu cũng áp dụng chính sách lãi suất đặc biệt với mức lãi suất là 6,2%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng với số dư tiền gửi từ 300 tỷ đồng. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm tại quầy niêm yết cho kỳ hạn này đang là 5,8%/năm.

Tuy nhiên, do lãi suất đặc biệt được các ngân hàng công bố và duy trì trong một thời gian rất dài. Thực tế lãi suất huy động đang tăng rất cao trong những ngày cuối năm, thậm chí lãi suất tiết kiệm thông thường tại nhiều ngân hàng đã vượt mức 8%/năm.

Ngay như LPBank, lãi suất huy động trực tuyến theo niêm yết  dành cho khách hàng thông thường cũng đã lên đến 6,3%/năm cho kỳ hạn từ 12 tháng. Mức lãi suất này thậm chí còn cao hơn cả lãi suất đặc biệt.

Do vậy, mức lãi suất đặc biệt do ngân hàng công bố có thể đã không còn phù hợp với thực tế.  

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THÔNG THƯỜNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 5/2/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3 3,5 5 5 5,3 5,3
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 2,1 2,4 3,5 3,5 5,2 5,2
ABBANK 4 4,2 6,5 6,5 6,5 6,5
ACB 4,3 4,65 5,2 5,3 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,3 5,3 5,8
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 3,9 3,9 5,4 5,1 5,7 5,45
LPBANK 4,5 4,75 6,2 6,3 6,3 6,3
MB 4,5 4,65 5,3 5,3 5,55 5,7
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,4 4,5 5,6 5,6 5,6 5,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,35 4,75 6,85 6,85 6,95 6,95
TPBANK 4,75 4,75 5,1 5,3 5,5 5,7
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,3 4,5 5,4 5,4 5,7 5,8
VIETBANK 4,1 4,4 5,5 5,6 5,8 6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,2 6,2