Một loạt ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam vừa cập nhật biểu lãi suất huy động mới trong những ngày đầu tháng 4/2026. So với thời điểm cuối tháng 12/2025, đến thời điểm hiện tại hầu hết các ngân hàng này đều tăng lãi suất huy động tiền gửi VND. 

Tại Ngân hàng UOB Việt Nam, lãi suất tiền gửi trực tuyến VND dành cho khách hàng cá nhân thậm chí còn được đẩy lên cao nhất 8,1%/năm. Đây là mức lãi suất không có ngân hàng Việt nào ở thời điểm hiện tại niêm yết một cách chính thức.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng đang được UOB niêm yết tại 4,75%/năm, đây cũng là mức lãi suất được ngân hàng duy trì từ cuối năm ngoái.

Tuy nhiên, khác biệt đến từ kỳ hạn 6 tháng trở lên. UOB niêm yết đồng loạt lãi suất 8,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 6-12 tháng. 

Trong khi đó, ngân hàng chỉ nhận tiền gửi tại quầy đối với các kỳ hạn 1-3 tháng với lãi suất 4,75%/năm, kỳ hạn 6, 9, 12 tháng với lãi suất 6,2%/năm.

So với thời điểm cuối năm 2025, lãi suất huy động kỳ hạn 6-12 tháng tại UOB đã tăng rất mạnh từ 2,1-2,5%/năm. Không có ngân hàng nào vượt qua UOB về mức tăng lãi suất trong thời gian này.

Không chỉ UOB, Ngân hàng Hong Leong Việt Nam cũng đã đẩy lãi suất huy động lên mức 8%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, tăng 1,4%/năm so với cuối năm 2025. 

Lãi suất ngân hàng trực tuyến dành cho cá nhân các kỳ hạn còn lại được Hong Leong niêm yết như sau: Kỳ hạn 1-3 tháng 4,75%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng 7,9%/năm, kỳ hạn 13 tháng 6%/năm.

Trước đó, Hong Leong là ngân hàng nước ngoài đầu tiên niêm yết lãi suất huy động tới 7%/năm (kỳ hạn 12 tháng) vào đầu tháng 12 năm ngoái.

Tại Public Bank – một ngân hàng đến từ Malaysia – lãi suất huy động cao nhất được đẩy lên tới 7,5%/năm.

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm VND dành cho khách hàng cá nhân, kỳ hạn 1-5 tháng đã được Public Bank niêm yết tại mức tối đa 4,75%/năm; kỳ hạn 6-8 tháng 6,5%/năm, kỳ hạn 9-11 tháng 6,7%/năm, kỳ hạn 12 tháng 7%/năm, kỳ hạn 13-17 tháng 7,2%/năm.

Đáng chú ý, Public Bank niêm yết lãi suất ngân hàng kỳ hạn 18-24 tháng lên tới 7,5%/năm, đồng thời lãi suất kỳ hạn 36-60 tháng là 6,5%/năm.

So với cuối 2025, lãi suất huy động tại nhà băng này đạt mức tăng cao nhất lên tới 1,3%/năm. Hiện Public Bank đang niêm yết lãi suất huy động ngang bằng với nhiều ngân hàng thương mại của Việt Nam.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm vừa được Woori Bank - một “đại gia” ngân hàng đến từ Hàn Quốc - lãi suất tiết kiệm VND dành cho khách hàng cá nhân có hiệu lực từ ngày 6/4/2026 gồm: 

Kỳ hạn 1-2 tháng 3,2%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 3,7%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng 4,5%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,9%/năm, kỳ hạn 24 tháng 6,3%/năm, kỳ hạn 36-60 tháng 6,5%/năm.

So với thời điểm cuối năm 2025, Woori Bank đã tăng lãi suất huy động các kỳ hạn 1-2 tháng tới 0,9%/năm. Tuy nhiên, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3-5 tháng lại giảm nhẹ 0,1%/năm; lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-11 tháng không thay đổi. 

Cùng với đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12-60 tháng được điều chỉnh tăng từ 0,6-0,7%/năm.

Tuy nhiên, lãi suất huy động cao nhất tại Woori Bank lên đến 8,8%/năm đang được ngân hàng áp dụng cho sản phẩm tiền gửi tích luỹ định kỳ cố định.

Với sản phẩm tiền gửi này, lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng là 4,4%/năm; kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng 6,5%/năm; kỳ hạn từ 24 tháng đến dưới 36 tháng 8%/năm; kỳ hạn từ 36 tháng đến 60 tháng 8,8%/năm. 

Tuy nhiên, để đạt được mức lãi suất tiền gửi cao nhất này, khách hàng cần đáp ứng các yêu cầu như: tích luỹ đủ số tiền mục tiêu hằng tháng. Trường hợp không tích luỹ đủ số tiền mục tiêu hằng tháng, tài khoản sẽ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ (hiện đang là 0,1%/năm).

Lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng Shinhan (Shinhan Bank) cập nhật mới từ 1/4/2026 cho thấy lãi suất ngân hàng đến từ Hàn Quốc này đã tăng mạnh so với cuối năm 2025.

Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân tại Shinhan Bank, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng tăng 1,3%/năm lên 4%/năm; lãi suất kỳ hạn 3-5 tháng tăng mạnh 1,4%/năm lên 4,3%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng tăng tới 1,5%/năm lên 5,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng tăng 0,7%/năm lên 6,2%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cao nhất được Shinhan Bank niêm yết cho tiền gửi trực tuyến lên đến 6,8%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 24-60 tháng.

Tại Ngân hàng CIMB Việt Nam, lãi suất huy động trực tuyến áp dụng từ tháng 4/2026 cũng tăng từ 0,2-0,5%/năm.

Biểu lãi suất huy động được áp dụng cho khách hàng tiêu chuẩn theo niêm yết của CIMB đang là 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 6,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,5%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Đối với khách hàng ưu tiên, lãi suất tiền gửi sẽ cao hơn từ 0,3-0,5%/năm.

Trong khi đó, lãi suất huy động tại Standard Chartered – ngân hàng đến từ Anh quốc – lại bất ngờ giảm nhẹ. 

Biểu lãi suất huy động vừa được Standard Chartered cập nhật hôm 7/4 cho thấy, lãi suất kỳ hạn 1-11 tháng giảm 0,01%/năm so với cuối năm ngoái; lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12-36 tháng giảm 0,17%/năm.

Theo đó, lãi suất huy động trực tuyến các kỳ hạn 1, 2, 3 tháng lần lượt còn 2,94%/năm, 3,04%/năm, 3,39%/năm; kỳ hạn 6, 9 tháng lần lượt còn 3,9%/năm và 4,3%/năm; kỳ hạn 12-36 tháng 5,03%/năm.

Với Ngân hàng HSBC, lãi suất huy động VND lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 1-2 tháng là 2,25%/năm, kỳ hạn 4-6 tháng 2,75%/năm, kỳ hạn 7-9 tháng 3,25%/năm, kỳ hạn 10-12 tháng 5,75%/năm.

So với cuối tháng 12/2025, lãi suất huy động tại HSBC không thay đổi.

Tại hai ngân hàng liên doanh gồm Ngân hàng Việt – Nga (VRB) và Ngân hàng Indovina (IVB), lãi suất huy động cũng biến động mạnh so với đầu năm.

Trong đó, VRB tăng lãi suất với các kỳ hạn 1-5 tháng và kỳ hạn 12 tháng.

Lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân được VRB áp dụng từ 1/4/2026 như sau: Kỳ hạn 1-5 tháng 4,3%/năm, tăng từ 0,8-1%/năm; kỳ hạn 6-9 tháng niêm yết từ 5,1-5,2%/năm, không thay đổi; kỳ hạn 12 tháng 7%/năm, tăng 0,8%/năm; kỳ hạn 13-36 tháng cũng không có sự thay đổi khi đang niêm yết tại 5,9%/năm.

Trong khi đó, Ngân hàng liên doanh IVB tăng mạnh lãi suất tại tất cả các kỳ hạn. Kỳ hạn 1-2 tháng tăng 0,4%/năm lên 4,6-4,7%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng tăng 0,35%/năm lên 4,75%/năm. 

IVB tăng mạnh 0,95%/năm lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng, lên 6%/năm. Kỳ hạn 9 tháng tăng tới 1%/năm lên 6,1%/năm; kỳ hạn 12 tháng tăng 0,7%/năm lên 6,3%/năm; kỳ hạn 18-36 tháng tăng từ 0,8-0,9%/năm lên 6,5-6,6%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGOẠI NGÀY 9/4/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
WOORI BANK 3,2 3,7 4,5 4,5 5,9 6,3
HSBC 2,94 3,39 3,9 4,3 5,03 5,03
Standard Chartered 2,95 3,4 4,1 4,4 5,2 5,2
Shinhan Bank 4 4,3 4,5 4,5 6,2 6,5
Public Bank 4,75 4,75 6,5 6,7 7 7,5
IVB 4,2 4,4 5,05 5,1 5,2 5,7
VRB 4,3 4,3 5,1 5,2 7 5,9
UOB   4,75 4,75 8,1 8,1 8,1
Hong Leong  4,75 4,75 7,9 8 6
CIMB  4,75 4,75 6,2 6,5 6,6