
Điểm chuẩn hệ quân sự ngành Y khoa của Học viện Quân y hiện cao nhất với 29,76, áp dụng với thí sinh nữ miền Nam. Trong khi đó, với thí sinh nữ miền Bắc, điểm chuẩn là 29,6. Xếp sau đó là Trường Đại học Ngoại thương, có điểm chuẩn ngành Kinh tế đối ngoại chương trình tiên tiến là 29,7. Theo sau là ngành Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh với 29,5 điểm.
Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, năm nay, có 3/68 chương trình tại Đại học Bách khoa Hà Nội có mức điểm chuẩn trên 29, gồm Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo với 29,54 điểm, Khoa học máy tính với 29,27 điểm, An toàn không gian số với 29,01 điểm. Hơn 10 ngành khác của trường này có điểm chuẩn trên 28 điểm.
Còn ở Học viện Kỹ thuật quân sự, với hệ quân sự, mức điểm cao nhất là 29,03 điểm, áp dụng với thí sinh nữ miền Nam. Xếp sau đó là điểm chuẩn với thí sinh nữ miền Bắc - 28,65 điểm.
Tại Đại học Kinh tế Quốc dân, ngành Kiểm toán lấy cao nhất với 28,84 điểm. Nhiều ngành khác trên 28 điểm như Hệ thống thông tin quản lý, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng...
Điểm chuẩn các trường đại học phía Bắc năm 2026 như sau:
|
Tên trường |
Điểm chuẩn |
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Ngoại thương |
|
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
|
|
Trường Đại học Thương mại |
|
|
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Luật Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp |
TẠI ĐÂY |
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
|
|
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Trường Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Học viện Hành chính và Quản trị công |
TẠI ĐÂY |
|
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
Học viện Kỹ thuật Quân sự |
|
|
Học viện Khoa học Quân sự |
|
|
Học viện Y dược cổ truyền |
|
|
Học viện Tài chính |
|
|
Học viện Ngân hàng |
|
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
|
|
Trường Đại học Mở Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Dược Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Hà Nội |
|
|
Học viện Ngoại giao |
|
|
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Điện lực |
|
|
Trường Đại học Mỏ - Địa chất |
|
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
|
|
Trường Đại học Thủy lợi |
|
|
Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải |
|
|
Trường Đại học Giao thông Vận tải |
|
|
Đại học Thái Nguyên |
|
|
Trường Đại học Dược Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
|
|
Trường Đại học Y dược Hải Phòng |
|
|
Học viện Cảnh sát Nhân dân |
TẠI ĐÂY |
|
Học viện Quân y |
|
|
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
|
|
Trường Đại học Công đoàn |
|
|
Trường Đại học Y Hà Nội |
|
|
Các trường quân đội |
|
|
Các trường công an nhân dân |
TẠI ĐÂY |
|
Trường Đại học Thủ đô |
|
|
Trường Đại học Y tế công cộng |
TẠI ĐÂY |
|
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
Bộ GD-ĐT lưu ý, các cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học hoặc nhập học trước ngày 13/8 và không được kết thúc xác nhận nhập học hoặc kết thúc nhập học trước 17h ngày 21/8.
Những trường không tuyển đủ số lượng xét tuyển trong đợt 1 có thể tiếp tục xét tuyển các đợt bổ sung. Thời gian xét tuyển bổ sung từ ngày 22/8 đến hết năm 2026.

