Trước quý IV/2025, chỉ một số ít ngân hàng niêm yết lãi suất huy động 6%/năm, áp dụng với các kỳ hạn tiền gửi sau 12 tháng. Đến nay, mức lãi suất này trở nên phổ biến ngay từ kỳ hạn tiền gửi 6 tháng.
Theo thống kê, hiện có tới 17 ngân hàng thương mại trong nước niêm yết lãi suất ngân hàng từ 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng.
Trong đó, PGBank đang dẫn đầu với mức lãi suất tiền gửi lên đến 7,1%/năm cho kỳ hạn này.
Techcombank dù niêm yết lãi suất 5,85%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, nhưng nhờ chính sách cộng thêm 1%/năm, lãi suất thực tế có thể lên tới 6,85%/năm.
Bac A Bank và LPBank cũng đang niêm yết mức lãi suất cao cho kỳ hạn 6 tháng, lên đến 6,8%/năm theo niêm yết.
Sau khi vừa tăng từ 0,1-0,2%/năm, VPBank cũng nâng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn này lên đến 6,6%/năm.
Trong khi đó, hai ngân hàng chuyển giao bắt buộc là Vikki Bank và MBV từ lâu đã niêm yết lãi suất 6,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Dù vậy, đây vẫn chưa phải là mức lãi suất huy động cao nhất mà hai ngân hàng này áp dụng.
Với mức lãi suất 6,3%/năm, ABBank, BVBank, OCB đang là những ngân hàng niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng.
Trong khi đó, NCB, BaoViet Bank, VCBNeo vẫn duy trì mức lãi suất tiền gửi 6,2%/năm từ trong năm 2025.
Hai ngân hàng VietBank và Viet A Bank niêm yết lãi suất 6,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Trong khi đó, hai ngân hàng còn lại niêm yết lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn này là SHB và Saigonbank.
Các ngân hàng còn lại đều niêm yết lãi suất huy động dưới 6%/năm cho kỳ hạn tiền gửi 6 tháng. Trong đó, SCB là ngân hàng niêm yết lãi suất thấp nhất, khoảng 2,9%/năm.
| CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT LÃI SUẤT HUY ĐỘNG 6 THÁNG CAO NHẤT HIỆN NAY (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| TECHCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,85 | 5,85 | 6,95 | 5,95 |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,8 | 6,8 | 6,85 | 6,9 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7,1 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,4 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,6 | 6,8 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,25 | 6,25 |
| NCB | 4,5 | 4,7 | 6,2 | 6,25 | 6,3 | 6,3 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 6,2 | 5,45 | 6,4 | 6,2 |
| VIET A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,1 | 6,2 | 6,3 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,5 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6 | 6,1 | 6,3 | 6,5 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,3 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 5,9 | 6,1 | 6,1 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| AGRIBANK | 3,2 | 3,7 | 5,7 | 5,7 | 6 | 6 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,6 | 5,7 | 5,9 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 5,8 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,5 | 5,5 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,3 | 5,3 | 5,8 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 5,4 | 5,5 | 5,7 | 5,9 |
| ACB | 4,3 | 4,65 | 5,2 | 5,3 | 5,7 | |
| MSB | 4,1 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,8 | 5,8 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,15 | 5,35 | 5,5 | 5,95 |
| BIDV | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| VIETINBANK | 3 | 3,4 | 4,5 | 4,5 | 5,2 | 5,3 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |