Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến vừa được Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) niêm yết, lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-60 tháng được điều chỉnh tăng mạnh.

Theo đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến tại MB đồng loạt tăng 0,35%/năm các kỳ hạn từ 6-9 tháng lên 5,9%/năm.

Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 12-18 tháng tăng mạnh 0,5%/năm, qua đó lần đầu vượt qua ngưỡng 6%/năm để niêm yết mới tại 6,3%/năm.

Đặc biệt, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 24-60 tháng được MB đẩy lên đến 6,8%/năm, tăng 0,4%/năm so với trước đó. Đây cũng là mức lãi suất tiền gửi cao nhất theo niêm yết của MB.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến các kỳ hạn từ 1-5 tháng vẫn được giữ nguyên từ 4,5-4,7%/năm.

Không chỉ tăng mạnh lãi suất huy động trực tuyến, MB cũng thực hiện tăng lãi suất huy động tại quầy với các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Hiện lãi suất huy động tại quầy dành cho tài khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lĩnh lãi cuối kỳ được MB điều chỉnh như sau:

Lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 12-18 tháng tăng mạnh 0,6%/năm lên 6,1%/năm.

Lãi suất huy động tại quầy kỳ hạn 24-60 tháng tăng 0,3%/năm lên 6,6%/năm.

MB giữ nguyên lãi suất các kỳ hạn còn lại: Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1-5 tháng từ 3,7-4,1%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng 4,7%/năm.

Đối với lãi suất tiết kiệm tại quầy lĩnh lãi cuối kỳ dành cho tài khoản tiết kiệm từ 1 tỷ đồng trở lên, lãi suất cao hơn từ 0,1-0,2%/năm. Theo đó, lãi suất huy động cao nhất tại quầy là 6,7%/năm đối với kỳ hạn 24-60 tháng.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN DO CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT NGÀY 9/3/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 3,2 3,7 5,7 5,7 6 6
BIDV 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETINBANK 3 3,4 4,5 4,5 5,2 5,3
VIETCOMBANK 4 4,5 5,5 5,5 5,5 5,5
ABBANK 3,8 4 6,3 6,3 6,3 6,3
ACB 4,3 4,65 5,2 5,3 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,8 6,8 6,85 6,9
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,2 6,2 6,25 6,25
BVBANK 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,3 5,3 5,8
GPBANK 3,9 4 5,55 5,65 5,85 5,85
HDBANK 4,2 4,3 5,5 5,3 5,8 6,1
KIENLONGBANK 4,4 4,4 5,7 5,4 6 5,35
LPBANK 4,7 4,75 6,8 6,8 7 7,1
MB 4,5 4,7 5,9 5,9 6,3 6,3
MBV 4,6 4,75 6,5 6,5 7,2 7,2
MSB 4,1 4,1 5,2 5,2 5,8 5,8
NAM A BANK 4,6 4,75 5,7 5,6 5,7 5,9
NCB 4,5 4,7 6,2 6,25 6,3 6,3
OCB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,6 6,8
PGBANK 4,75 4,75 7,1 7,1 7,2 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,8 5,8 6,1 6,8
SACOMBANK 4,6 4,6 5,9 5,9 6,1 6,1
SAIGONBANK 4,75 4,75 6 6 6,3 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 5,15 5,35 5,5 5,95
SHB 4,2 4,65 5,6 5,6 5,8 6
TECHCOMBANK 4,35 4,75 6,85 5,85 6,95 5,95
TPBANK 4,75 4,75 5,4 5,5 5,7 5,9
VCBNEO 4,75 4,75 6,2 5,45 6,4 6,2
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 6,5 5,9
VIET A BANK 4,6 4,75 6,1 6,1 6,2 6,3
VIETBANK 4,6 4,6 6,1 6,2 6,3 6,6
VIKKI BANK 4,7 4,7 6,5 6,5 6,6 6,7
VPBANK 4,75 4,75 6,5 6,5 6,5 6,4