
Năm 2026, nhìn chung, điểm chuẩn của ĐH Bách khoa Hà Nội tăng so với năm 2025, đặc biệt ở các ngành thuộc lĩnh vực STEM. Có 3/68 chương trình có mức điểm chuẩn trên 29 điểm, 14/68 chương trình có mức điểm chuẩn trên 28 điểm.
Điểm chuẩn cao nhất áp dụng với Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo với 29,54 điểm, tiếp đến là Khoa học máy tính với 29,27 điểm.
ĐH Công nghiệp Hà Nội năm nay ghi nhận điểm chuẩn tăng mạnh ở các nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật.
Mặt bằng điểm chuẩn các ngành kỹ thuật tại ĐH Công nghiệp Hà Nội năm 2026 tăng từ 0,75 đến 1,62 điểm so với năm 2025.
Chẳng hạn, điểm chuẩn trung bình nhóm Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử và Viễn thông đạt 22,87 điểm, tăng 0,76 điểm; nhóm Công nghệ kỹ thuật Cơ khí đạt 23,37 điểm, tăng 0,79 điểm; nhóm Kỹ thuật Cơ khí và Cơ kỹ thuật đạt 23,20 điểm, tăng 1,07 điểm so với năm 2025.

Trường ĐH Công nghệ - ĐH Quốc gia Hà Nội năm nay có điểm chuẩn từ 22 đến 27,78. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với 27,78. Ngành có điểm chuẩn thấp nhất là Công nghệ nông nghiệp - 22 điểm.
Điểm chuẩn ĐH Công nghệ năm 2026 nhìn chung giảm so với 2025 nhưng mặt bằng chung vẫn ở mức cao và tương đối đồng đều. Một số ngành tiệm cận 27 điểm như Kỹ thuật cơ điện tử, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu.
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2026 có điểm chuẩn ngành Toán học cao nhất với 26,35 điểm. Xếp sau đó là ngành Khoa học dữ liệu với 26,06 điểm. Các ngành còn lại đều từ 22 điểm trở lên.
Điểm chuẩn của Trường ĐH Xây dựng Hà Nội năm 2026 nhìn chung tăng so với năm 2025. Tại cơ sở chính, điểm trúng tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT dao động 22,4-28 điểm; phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu có mức điểm chuẩn từ 19,35 đến 24,10 điểm.
Năm 2026, điểm chuẩn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của Trường ĐH Mỏ - Địa chất dao động từ 15,5 đến 24,75 điểm. Trong đó, ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá có mức điểm chuẩn cao nhất với 24,75 điểm.
Tại Trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải, theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng có điểm chuẩn cao nhất với 25 điểm (tăng 0,5 điểm so với năm 2025). Tiếp đến là các ngành An toàn dữ liệu và an ninh mạng (24,5 điểm); Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (24,25 điểm); Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn (24 điểm); Thương mại điện tử (23,75 điểm).
Tại Trường ĐH Công nghệ Thông tin - ĐH Quốc gia TPHCM, ngành Trí tuệ nhân tạo dẫn đầu với mức 100/100, tương đương 30/30 điểm khi quy đổi. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử trường này có điểm chuẩn tuyệt đối. Tiếp theo là Khoa học dữ liệu với 91,7 điểm, Thiết kế vi mạch 90,5 điểm, An toàn thông tin 88,7 điểm và Khoa học máy tính 88,5 điểm, tương đương 26,55 điểm trở lên theo thang 30.
Trường ĐH Bách khoa - ĐH Quốc gia TPHCM năm 2026 tăng điểm chuẩn ở hầu hết ngành, với mức tăng khoảng 0,5 đến hơn 13 điểm (thang 100) so với năm ngoái. Kỹ thuật bán dẫn có điểm chuẩn 85,8/100 điểm trong năm đầu tuyển sinh. Các ngành có điểm chuẩn từ 80 trở lên gồm Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, nhóm ngành Điện - điện tử - Viễn thông - Tự động hóa - Thiết kế vi mạch, Kỹ thuật cơ khí...
Với Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia TPHCM, ngành Khoa học máy tính - chương trình tiên tiến có điểm chuẩn cao nhất, đạt 29,32 điểm. Xếp thứ hai là Trí tuệ nhân tạo với 28,68 điểm. Các ngành, chương trình có điểm chuẩn cao tiếp theo gồm Thiết kế vi mạch 27,93 điểm; Khoa học dữ liệu, Khoa học dữ liệu - chương trình tăng cường tiếng Anh 27,48 điểm và Công nghệ bán dẫn 27,34 điểm.
Dưới đây là điểm chuẩn các trường khối kỹ thuật, công nghệ năm 2026:
| STT | TÊN TRƯỜNG | ĐIỂM CHUẨN NĂM 2026 |
| 1 | ĐH Bách khoa Hà Nội | Tại đây |
| 2 | ĐH Công nghiệp Hà Nội | Tại đây |
| 3 | Trường ĐH Công nghệ - ĐH Quốc gia Hà Nội | Tại đây |
| 4 | Trường ĐH Giao thông vận tải | Tại đây |
| 5 | Trường ĐH Xây dựng Hà Nội | Tại đây |
| 6 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội | Tại đây |
| 7 | Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội | Tại đây |
| 8 | Trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải | Tại đây |
| 9 | Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội | Tại đây |
| 10 | Trường ĐH Mỏ - Địa chất | Tại đây |
| 11 | Trường ĐH Công nghệ Thông tin - ĐH Quốc gia TPHCM | Tại đây |
| 12 | Trường ĐH Bách khoa - ĐH Quốc gia TPHCM | Tại đây |
| 13 | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc gia TPHCM | Tại đây |
| 14 | ĐH Phenikaa | Tại đây |
| 15 | Trường ĐH Điện lực | Tại đây |
| 16 | Trường ĐH Thủy lợi | Tại đây |
| 17 | Trường ĐH CMC | Tại đây |
| 18 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | Tại đây |
| 19 | Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật TPHCM | Tại đây |
| 20 | Trường ĐH Công nghệ TPHCM | Tại đây |
| 21 | Trường ĐH Công nghiệp TPHCM | Tại đây |


